Cờ Tổ quốc

Việt Nam mến yêu

MỜI KHÁCH DÙNG TRÀ

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Ảnh ngẫu nhiên

10a_sam_son.flv Love_is_blue9.swf Earth_hour_is_not_turn_off_lights_and_burn_candles.jpg CHUC_MUNG_83_.swf 83a1.swf Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Cmnammoi2013.swf Mot_Coi_Di_Ve__Trinh_Cong_Son.mp3 Ve_day_nghe_em_co_loi.swf Xe_hoa.gif Sntrungkien.swf 2011_chuan.swf 20_10_III.swf Thiep_20102012.swf Dem_trung_thu_1.swf Nam_quoc_son_ha__Ly_Thuong_Kiet1.swf Con_thuong_nhau_ve_buon_ma_thuot.swf

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • DU LỊCH BỐN PHƯƠNG

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    HOA MAI

    THỎ HỌC VI TÍNH

    Báo mới

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ SDTB LÝ 9 2013-2014(mới)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Xuân Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:39' 24-10-2013
    Dung lượng: 337.5 KB
    Số lượt tải: 99
    Số lượt thích: 0 người
    VẬT LÍ LỚP 9
    Cả năm: 37 tuần – 70 tiết.
    Học kỳ I: 19 tuần – 36 tiết.
    Học kỳ II: 18 tuần – 34 tiết.

    * MỤC TIÊU MÔN VẬT LÝ LỚP 9:
    + Kiến thức: Trên cơ sở các kiến thức, kĩ năng, ý thức và thái độ mà HS đã đạt được qua các lớp 6,7,8 , chương trình Vật lý lớp 9 tạo điều kiện phát triển các năng lực của HS lên một mức cao hơn và đặt ra những yêu cầu cao hơn. Đó là những yêu cầu về khả năng phân tích, tổng hợp các thông tin và dữ liệu thu thập được; Khả năng tư duy trìu tượng, khái quát trong xử lí các thông tin để hình thành khái niệm, rút ra các qui tắc, qui luật của Vật lí. Đó là những yêu cầu về khả năng suy lí quy nạp và diễn dịch để đề xuất các giả thuyết hoặc hệ quả của nó. Đó là những yêu cầu về khả năng phát hiện các mối quan hệ định lượng đối với một đại lượng Vật lí, đối với các đại lượng trong một định luật Vật lí.
    + Kĩ năng: Đó là các yêu cầu về các kĩ năng trong học tập Vật lí đã được hình thành và phát triển qua các lớp 6,7,8 như kĩ năng vận dụng kiến thức Vật lí để giải quyết các tình huống học tập và thực tiễn khác nhau.
    + Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, trung thực trong học tập hợp tác nhóm. Yêu thích môn học. Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN.

    HỌC KÌ I

    THÁNG

    Tiết
    PP
    CT
    Tên bài dạy
    Mục tiêu
    PPDH-Hình thức tổ chức dạy học
    
    Chuẩn bị của GV và HS
    Đồ dùng, thiết bị dạy học
    Nội dung điều chỉnh
    
    THÁNG 8
    1
    : 19/8/2013
    : 24/8
    1
    Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
    - Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm. Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    - Mắc mạnh điện theo sơ đồ; sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, Ampe kế; xử lí đồ thị.
    - Nghiêm túc, trung thực trong học tập. Yêu thích môn học.

    Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, Hoạt động nhóm

    GV:SGK,SGV,SBT
    - HS: SGK,SBT
    Bảng lắp mạch điện, dây dẫn nguồn,
    1( V), 1 (A), cuộn dây cos tan tan

    
    
    
    2
    Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
    - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
    - Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản. Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT; CĐDĐ; Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn.
    - Nghiêm túc, trung thực trong học tập. Yêu thích môn học.

    Vấn đáp gợi mở
    Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
    GV:SGK,SGV,SBT
    - HS: SGK,SBT
    
    
    
    THÁNG 8
    2
    : 26/8
    : 31/8

    3
    Bài 3. Thực hành : Xác đinh điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế
    -Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
    - Mắc được mạnh điện theo sơ đồ; Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, Ampe kế; làm và viết báo cáo thực hành.
    - Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN.
    Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, Hoạt động nhóm

    GV:SGK,SGV,SBT
    - HS: SGK,SBT
    -Bảng lắp mạch điện, dây dẫn, nguồn, công tắc, 1 dây dẫn có điện trở chưa biết
    1(V), 1(A), 1 bóng đèn, 1 đồng hồ vạn năng.
    
    
    
    4
    Bài 4. Đoạn mạch nối tiếp
    - Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở
     
    Gửi ý kiến

    CHÀO NGÀY MỚI